Bài viết

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc, sa bàn kiến trúc 2018

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc, sa bàn kiến trúc 2018

Ngày càng nhiều các công ty bất động sản cần đến những công ty mô hình kiến trúc để thực hiện là các mô hình kiến trúc mẫu cho các dự án bất động sản thuộc nhiều mức độ và lĩnh vực khác nhau. Do đó, việc báo giá làm mô hình kiến trúc được các công ty và đơn vị rất cần nắm để biết cân đối chi phí, tuy nhiên các công ty mô hình thường không phổ biến rộng rãi báo giá làm mô hình trên trên các website của họ. Đơn vị Sabankientruc.com tiên phong trong việc đưa ra bảng báo giá để khách hàng có thể dễ dàng xem xét, tuy nhiên mỗi công trình lại có một mức giá khác nhau, giá nhận làm sa bàn khác mức giá nhận làm mô hình kiến trúc. Dưới đây là những báo giá làm mô hình kiến trúc, giá làm sa bàn mà các doanh nghiệp có nhu cầu nên tham khảo.

Tổng hợp bảng báo giá làm mô hình kiến cho các loại dự án

NHỮNG LƯU Ý:
›› Tất cả giá bên dưới dao động từ 10 – 30% phụ thuộc vào các yếu tố như:
– Chi tiết gờ chỉ nhiều hay ít
– Mức độ khó dễ của dự án
– Quy mô của công trình
– Các yếu tố khác như tiến độ, yêu cầu đặt biệt khác…
›› Giá chưa bao gồm thuế 10% VAT
›› Giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển đi các tỉnh xa ngoài khu vực Hồ Chí Minh
›› Tùy vào từng công trình chúng tôi sẽ có bảng báo giá chi tiết và cụ thể. Để báo giá chi tiết vui lòng gửi thông tin vào Email: kythuat@sabakientruc.com. Hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0888 101001 

1. Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc và những yếu tố tác động về giá

Hầu hết các công trình mô hình kiến trúc mẫu đều có một mức giá khác nhau, phụ thuộc vào những yếu tố khách quan hay chủ quan. Không có một mức giá chung cho toàn bộ các mô hình kiến trúc.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến mức giá nhận làm mô hình kiến trúc, giá làm sa bàn bao gồm:

  • Mức độ của dự án: đó là mức độ khó hay dễ. Dự án càng khó dĩ nhiên giá thành sẽ càng cao và ngược lại.
  • Quy mô công trình: một công trình có quy mô lớn sẽ tốn nhiều thời gian và công sức để hoàn thành. Vì thế mà mức giá làm sa bàn hay giá nhận làm mô hình kiến trúc có quy mô càng lớn sẽ càng tốn nhiều chi phí đầu tư.
  • Một vài những yếu tố khác: đó có thể là những yêu cầu đặc biệt trong quá trình thi công, yêu cầu về tiến độ làm việc đối với các công ty thi công công trình mô hình kiến trúc chuyên nghiệp,
  • Những yếu tố đề cập trên làm cho đơn giá làm mô hình kiến trúc dao động trong khoảng từ 10 – 30% mức giá thông thường.

Báo giá mẫu khi gửi khách hàng

2. Báo giá chi tiết về các công trình mô hình dự án

Dưới đây là những báo giá sơ bộ cụ thể cho từng dự án khác nhau, phổ biến trong lĩnh vực thiết kế mô hình kiến trúc:

2.1 Báo giá mô hình kiến trúc quy hoạch

Giá nhận làm mô hình kiến trúc quy hoạch phụ thuộc vào hai yếu tố chính là tỉ lệ và mật độ xây dựng tính từ mốc 40%.

Theo đó, tỉ lệ xây dựng là 1/2000 với mật độ xây dựng dưới 40% tổng diện tích mô hình có giá là 19 triệu đồng/m2. Nếu mật độ xây dựng rơi vào khoảng 40 – 75% tổng diện tích trên mô hình sẽ có mức giá là 22 triệu đồng/m2. Cuối cùng, đơn giá làm mô hình kiến trúc cho mật độ trên 75% sẽ là 25 triệu đồng/m2.

Đối với tỉ lệ 1/1000, đơn giá làm mô hình kiến trúc và giá làm sa bàn tương ứng với các mật độ trên lần lượt là 20, 23 và 26 triệu đồng/m2.

Tỉ lệ 1/500 có mức giá nhận làm mô hình kiến trúc với mật độ 40% là 22 triệu đồng/m2. Đơn giá cho hai mật độ 40 – 75% và trên 75%  lần lượt là 25 và 28 triệu đồng/m2. Mức giá làm sa bàn và mô hình kiến trúc của tỉ lệ 1/300 tăng 2 triệu đồng đối với mỗi hạng mục mật độ khi so sánh với tỉ lệ 1/500.

Tỉ lệ lớn nhất 1/200 có đơn giá lớn nhất, lần lượt là 26, 29 và 32 triệu đồng cho từng mật độ cụ thể tương ứng như đã đề cập.

Khung giá thường được chọn và triển khai nhiều nhất là ở tỉ lệ 1/1000 trở đi với mật độ từ 40 – 75% diện tích trên mô hình.

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc quy hoạch

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc quy hoạch

 

2.2 Báo giá mô hình kiến trúc dự án chung cư

Khác với mô hình quy hoạch, đơn giá làm mô hình kiến trúc và san bàn của dự án chung cư phụ thuộc vào các yếu tố như tỉ lệ, số tầng của chung cư và chiều cao của tầng (N).

Theo đó, các tỉ lệ phổ biến được triển khai trong dự án mô hình chung cư bao gồm tỉ lệ 1/200, 1/150 và 1/100.

Đối với tỉ lệ 1/200, mức giá nhận làm mô hình kiến trúc cho dự án chung cư 1 tầng là 1 triệu đồng x N. Đơn giá làm mô hình chung cư 2 tầng theo tỉ lệ này là (1 + 0,5×1) triệu đồng x N. Cuối củng, mức giá cho những mô hình dự án chung cư trên 3 tầng là (1 + 0,5×1+ 0,4×1) triệu đồng  x N là ra giá chót.

Tượng tự, với mức tỉ lệ là 1/150 cùng cách tính trên, ta có báo giá làm mô hình kiến trúc sơ bộ của các dự án chung cư là 1,2 triệu x N, (1,2 + 0,5×1,2) triệu đồng x N và (1,2 + 0,5×1,2 + 0,4×1,2) triệu đồng x N.

Mức giá nhận làm mô hình kiến trúc dự án chung cư cho tỉ lệ 1/100 lần lượt là 2 triệu đồng x N, (2 + 0,5×2) triệu đồng x N và (2 + 0,5×2 + 0,4×2) triệu đồng x N.

Có một lưu ý nhỏ dành cho đơn giá làm sa bàn, mô hình kiến trúc dự án chung cư là từ tầng thứ 7 trở đi, mức giá sẽ chì còn khoảng 10% theo các công thức tính toán được đề cập ở trên.

Mô hình dự án nhà chung cư được hoàn thành

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc chung cư

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc chung cư

 

2.3 Báo giá mô hình kiến trúc dự án cao ốc văn phòng

Khá giống với các dự án mô hình chung cư, mô hình cao ốc văn phòng cũng dựa vào tỉ lệ, số lượng cao ốc và chiều cao tầng (N) để tính toán ra giá làm mô hình kiến trúc lĩnh vực này.

Tỉ lệ 1/200 có báo giá làm mô hình kiến trúc là 1 triệu đồng x N với 1 cao ốc. 2 cao ốc có mức giá được tính toán theo công thức (1 + 0,5×1) triệu x N. Mức giá nhận làm mô hình kiến trúc cho 3 cao ốc trở lên là (1 + 0,5×1 + 0,4×1) triệu x N.

Tỉ lệ 1/150 có mức giá khá chênh lệch so với tỉ lệ 1/200 trước đó. Cụ thể, đơn giá làm mô hình kiến trúc, làm sa bàn cho số cao ốc tương ứng như đã đề cập trước đó lần lượt là 1,5 triệu x N, (1,5 + 0,5×1,5) triệu x N và (1,5 + 0,5×1,5 +0,4×1,5) triệu x N.

Mức giá nhận làm mô hình kiến trúc dành cho tỉ lệ 1/100 đắt hơn khá nhiều so với hai tỉ lệ phổ biến trước đó. Theo đó, giá cho mô hình 1 cao ốc là 3 triệu x N, mức giá cho 2 cao ốc là (3 + 0,5×1,5) triệu x N và (3+ 0,5×3 +0,4×3) triệu x N cho số cao ốc lớn hơn 3.

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc cao ốc văn phòng

Bảng báo giá làm mô hình kiến trúc cao ốc văn phòng

 

2.4 Báo giá mô hình kiến trúc khu du lịch nghỉ dưỡng

Cũng dựa vào tỉ lệ, song việc báo giá làm mô hình kiến trúc cho các khu du lịch nghỉ dưỡng còn dựa vào yếu tố địa hình. Địa hình được chia ra làm 3 loại chính: địa hình bằng phẳng, địa hình gồ ghề phức tạp và địa hình gồ ghề phức tạp khó thể hiện.

Hai tỉ lệ phổ biến nhất trong thực hiện mô hình khu nghỉ dưỡng, khu du lịch là 1/300 và 1/200.

Đối với tỉ lệ 1/300, thực hiện mô hình trên địa hình tưởng đối bằng phẳng có giá là 26 triệu đồng/m2, địa hình gồ ghề, phức tạp có giá 29 triệu và địa hình gồ ghề, phức tạp, khó thể kiện có giá là 32 triệu đồng/m2.

Cũng những địa hình trên, với tỉ lệ là 1/200, giá nhận làm mô hình kiến trúc, giá làm sa bàn lần lượt là 27, 30 và 33 triệu đồng/m2.

Ngoài ra, có hai mức tỉ lệ khác mà quý khách hàng có nhu cầu có thể tham khảo là 1/500 và 1/400. Sự chênh lệnh mức giá giữa hai tỉ lệ này không quá nhiều so với hai tỉ lệ đã đề cập trước đó, giảm khoảng 1 triệu đồng/m2 với từng tỉ lệ.

Báo giá mô hình kiến trúc khu du lịch nghỉ dưỡng

Báo giá mô hình kiến trúc khu du lịch nghỉ dưỡng

2.5 Báo giá làm mô hình kiến trúc dự án công nghiệp, nhà xưởng

Những yếu tố cần thiết để định giá một công trình mô hình nhà xưởng, dự án công nghiệp bao gồm: tỉ lệ, các thiết bị trong nhà xưởng, trang thiết bị máy móc dây chuyền.

Theo đó, ba tỉ lệ được chọn thiết kế phổ biến nhất là 1/300, 1/200 và 1/100.

Ở tỉ lệ 1/300, nếu công trình nhà xưởng không có kèm theo các trang thiết bị khác sẽ có giá là 24 triệu đồng/m2, công trình nhà xưởng có kèm theo các thiết bị khác sẽ có giá là 27 triệu đồng/m2. Đối với công trình nhà xưởng có kèm theo trang thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất, báo giá làm mô hình kiến trúc là 30 triệu đồng/m2.

Tương tự với những yêu cầu trên, ở tỉ lệ 1/200, đơn giá làm mô hình kiến trúc và giá làm sa bàn cho các công tình xưởng lần lượt là 25, 28 và 31 triệu đồng/m2.

Tỉ lệ 1/100 có giá nhận làm mô hình kiến trúc không quá chênh lệch với hai tỉ lệ trên với mức giá lần lượt theo các yêu cầu trên là 26, 29 và 32 triệu/m2.

Ngoài ra, với những công trình xưởng nếu muốn làm chi tiết hơn nữa, có hai tỉ lệ nhỏ hơn là 1/75 và 1/50 cùng với mức giá khá ổn định, chênh lệnh khoảng từ 1- 2 triệu đồng so với các mức tỉ lệ đã đề cập đến.

Báo giá làm mô hình kiến trúc dự án công nghiệp, nhà xưởng

Báo giá làm mô hình kiến trúc dự án công nghiệp, nhà xưởng

 

2.6 Báo giá làm mô hình kiến trúc dự án biệt thự

Phụ thuộc vào tỉ lệ, số mặt tiền của biệt thự mà các công ty mô hình sẽ đưa ra giá nhận làm mô hình kiến trúc cụ thể. Có 3 hình thức mặt tiền phổ biến là 2 mặt tiền, 3 mặt tiền và 4 mặt tiền.

Với tỉ lệ 1/200, báo giá làm mô hình kiến trúc và giá làm sa bàn cho biệt thự 2 mặt tiền là 4 triệu/căn, 3 mặt tiền là 5 triệu/căn và 6 triệu/căn cho 4 mặt tiền.

Chênh lệch giữa tỉ lệ 1/200 và 1/150 là tăng 1 triệu đồng/căn cho từng loại tiếp giáp mặt tiền khác nhau.

Tỉ lệ 1/100 có mức giá lần lượt là 5, 6 và 7 triệu đồng/căn theo như yêu cầu về mặt tiền tương tự tỉ lệ 1/200.

Mức giá mô hình biệt thự của tỉ lệ 1/75 cũng chêch lệnh tăng 1 triệu đồng/căn với từng kiểu tiếp giáp mặt tiền như đã nêu trên.

Tỉ lệ thiết kế mô hình biệt thự phổ biến nhất là 1/40. Mức giá của biệt thự 1 mặt tiền tỉ lệ này là 11 triệu/căn, 12 triệu/căn cho 2 mặt tiền và 13 triệu/căn cho 4 mặt tiền khác nhau.

Báo giá làm mô hình kiến trúc dự án biệt thự

Báo giá làm mô hình kiến trúc dự án biệt thự

 

2.7 Báo giá mô hình kiến trúc nội thất chung cư

Giá nhận làm mô hình kiến trúc nội thất chung cư và giá làm sa bàn cho mô hình này phụ thuộc vào tỉ lệ và số phòng ngủ nhất định có trong mỗi căn hộ.

Với tỉ lệ 1/100, căn hộ 1 phòng ngủ có giá làm mô hình là 3 triệu/căn, 2 phòng ngủ là 4 triệu/căn và 3 phòng ngủ là 5 triệu/căn.

Hai tỉ lệ phổ biến nhất trong thiết kế mô hình kiến trúc biệt thự là 1/50 và 1/40. Theo đó, đơn giá làm mô hình kiến trúc nội thất chung cư với căn hộ 1 phòng ngủ là 6 triệu đồng, 2 phòng ngủ là 7 triệu đdồng và 8 triệu đồng với căn hộ có 3 phòng ngủ.

Mức giá cho tỉ lệ 1/40 chênh lệch khoảng 1 triệu đồng/căn với từng căn hộ có số phòng ngủ khác nhau.

Trên đây là báo giá làm mô hình kiến trúc sơ bộ mà quý khách hàng có nhu cầu có thể tham khảo. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về các mức giá của các tỉ lệ khác nhau.

Báo giá mô hình kiến trúc nội thất chung cư

Báo giá mô hình kiến trúc nội thất chung cư

XEM THÊM:
Mô hình kiến trúc
Công ty nhận làm mô hình kiến trúc, sa bàn kiến trúc tại Hà Nội, HCM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *